Các bài viết cũ

Tổng quan System Center Virtual Machine Manager (SCVMM) – Phần VI

VI. Quản lý host trong VMM Administrator Console

Trong chương này sẽ tiếp tục tập trung vào VMM Administrator Console nhưng không như chương trước là giới thiệu tổng quan giao diện đối với chương này sẽ tập trung mạnh vào vấn đề theo dõi và quản lý các máy chủ ảo hóa hay còn gọi là Host trong VMM Administrator Console.

1. Thêm host vào VMM Administrator Console

Như đã trình bày ở chương trước khi mà một VMM Administrator Console được khởi động lần đầu tiên không những yêu cầu khai báo một máy chủ VMM Server để thiết lập liên lạc mà còn yêu cầu một thao tác khác gần như là bắt buộc đó là thêm Host hay còn gọi là host vào danh sách quản lý của VMM. Vì như mặc định ở lần khởi động đầu danh sách các Host có thể quản lý là rỗng và gần như người dùng không thể thực hiện được các tác vụ nào trong VMM Administrator Console vì đơn giản chẳng có đối tượng để mà quản lý.

Danh sách Host được liệt kê trong mục Hosts ở panel bên phải (vấn đề này đã đề cập trong chương trước). Tất nhiên hiện tại trong mục này không tồn tại Host nào cả và vấn đề tiếp theo để thêm Host vào danh mục quản lý. Nhìn vào panel bên phải giao diện là việc là danh sách các tác vụ liên quan đến Hosts. Với mục tiêu là thêm host vì thế tác vụ sẽ chọn đây làAdd Host trong mục Actions hoặc theo đường dẫn View\Virtual Machine Manager\Add Host. Cả hai cách đều cho ra kết qủa tương tự là màn hình wizard Add Hosts xuất hiện:

Mục tiêu của màn hình này là lựa chọn vị trí hiện tại của Host trong hệ thống muốn thêm vào danh sách quản lý. Với VMM có 3 vị trí xác định là:

– Windows Server-Based host on an Active Directory domain : tùy chọn này được chọn khi mà Host muốn thêm vào đang chạy Hyper-V và là một thành viên trong domain với domain của VMM

– Windows Server-based host on a perimeter network : tùy chọn này được chọn khi mà Host thêm vào đang chạy công nghệ ảo hóa Hyper-V nhưng không là một thành viên trong domain nào cả. Chú ý: Perimeter Network tương đương với vùng DMZ

– VMware ESX Server host (any location) : chỉ lựa chọn khi Host thêm vào đang sử dụng công nghệ ảo hóa VMware ESX Server và không quan tâm có đang là thành viên của domain nào hay không.

Nếu Host này không nằm trong tùy chọn thứ hai hay nói cách khác là không phải là thành viên domain thì vấn đề yêu cầu trước khi thêm vào danh sách quản lý là phải cài đặt thành phần VMM Agent trước đó. Trong tiến trình cài đặt sẽ yêu cầu thiết lập một khóa mã hóa cần thiết cho quá trình thêm host vào danh sách sau này. Để cài đặt VMM Agent vui lòng xem lại chương trước.

Sau khi lựa chọn vị trí host và loại, nhập thông tin tên và mật khẩu của một tài khoàn trên host dùng để truy cập và chọn Next để qua đến màn hình Select Host Servers.

Mục đích trong màn hình này là lựa chọn các host sẽ được thêm vào danh mục quản lý trên VMM server. Trong giao diện này cho phép liệt kê danh sách host theo tên domain hoặc có thể điền tên máy chủ xác định và chọn Add. Với phương thức liệt kê sẽ cho ra kết quả một hay nhiều host và lúc này chỉ đơn giản là chọn và nhấn Add.

Một khi hoàn tất việc lựa chọn các host cần thiết (host) chọn Next để tiếp tục qua đến màn hình Configuration Settings. Nơi này sẽ quyết định xem host thêm vào sẽ thuộc vào nhóm nào trong VMM, chú ý ban đầu mặc định chỉ có sẵn một nhóm là All Hosts. Ngoài ra sẽ xảy ra trường hợp nếu như host hiện tại hiện đang được quản lý bới một VMM Server khác và có một VMM Administrator Console hiện đang quản lý thì lúc này phải chọn tùy chọn Reassociated host with this Virtual Machine Manager Server để để liên kết host với VMM server mới đang thao tác thông qua VMM Administrator Console.

Chọn Next để qua đến màn hình Host Settings nơi này định nghĩa ra một số đường dẫn nơi sẽ lưu trữ các tập tin máy ảo trên host. Nếu không có đường dẫn nào được xác định lúc này mặc định nơi sẽ dùng cho các máy ảo sẽ được tạo trên máy VMM Administrator Console mà người dùng đang thao tác. Chú ý rằng không thể tạo nơi lưu trữ thông qua giao diện này mà phải tạo một cách thủ công trước khi sử dụng để lưu trữ máy ảo. Ngoài ra một thông số port sẽ được yêu cầu cho phép điều khiển các kết nối đến host dùng công cụ Virtual Mahcine Connection.

Khi đã xác định hoàn tất mọi thứ, chọn Next để xem lại một lần nữa các thông tin trong trang Summary. Trong các chương trước đã có đến vấn đề mọi thao tác hoạt động đều có thể thực thi thông qua các đoạn kịch bản Windows PowerShell. Có thể tham khảo lệnh thêm host trên VMM Server bằng kich bản PowerShell bằng cách chọn nút View Script.

2. Cấu hình Host Group

Trong phần trước có đề cập đến nhóm All Group đây là nhóm mặc định tạo sẵn trên VMM Server. Ngoài nhóm này người dùng hoàn toàn có thể tọa thêm các nhóm khác cũng như xóa nhóm đang tốn tại. Tính năng nhóm hỗ trợ khá nhiều trong khi triển khai một hệ thống ảo hóa lớn và phức tạp.

Tính năng Host Groups là một dạng cấu trúc phân tầng. với nhóm All Hosts có thể có nhiều nhóm con chưa trong đó. Mỗi nhóm con trong đó có thể có thêm những nhóm riêng cho chúng tạo nên một cấu trúc đa lớp nhiều tầng trong việc quản lý. Ví dụ đơn cử nhóm All Host làm root có một nhóm con là VN chứa tất cả host ở VN và trong đó tồn tại thêm một nhóm tên là HCM ,nhóm này chứa danh sách các host ở HCM.(có thể mở rộng thêm ra nhiều thành phồ, trong mỗi thành phố là các nhóm quận).

Để thêm một Host Group phải chắc chắn rằng vi trí hiện tại đang đứng trong nhóm đối tượng Hosts, chuột phải All Hosts trong mục panel bên trái chọn New host group . Nhập tên mới và Enter hoàn tất việc tạo nhóm mới trong All Hosts.

Để xóa một nhóm đang có, chuột phải tên nhóm cần xóa khỏi danh sách và chọn Remove. Và để chuyển một host từ nhóm này sang nhóm khác, Chọn host từ danh sách host và chọn tác vụMove to host group trong mục Actions ở panel bên phải giao diện điều khiển. Tiếp đến chỉ cần chọn nhóm mục tiêu và OK để chuyển nhóm. Tương tự để thêm một host vào một nhóm, chuột phải nhóm trong danh sách và chọn Add host từ mục Actions bên phải giao diện điều khiển.

3. Thiết lập Host Reserves

Host Reserves trong tài liệu này sẽ tạm dịch là tài nguyên dự phòng máy host. Trong SCVMM cung cấp việc tạo ra các chính sách về lượng tài nguyên dự phòng cho máy chủ, tùy thiết lập quy định của người triển khai đối với lượng tài nguyên cần thiết cho máy chủ ảo hóa (Host) để đảm bảo hoạt động ổn định. Một khi ban hành các chính sách này thì bất kỳ máy ảo nào cũng không được triển khai hoạt động nếu như máy ảo này yêu cầu phải sử dụng đến nguồn tài nguyên dự trữ của máy chủ. Các tham số tài nguyên quy định bao gồm:

· CPU Percentage / Tỷ suất CPU

· Memory / bộ nhớ

· Disk Space / Khoảng trống ổ cứng

· Maximum Disk I/O Per Second (IOPS)

· Network Capacity Percentage / Tỷ suất lưu thông mạng

Host reserves có thể được thiết lập theo từng Host từng máy chủ ảo hóa hoặc cho phép thiết lập theo nhóm. Với hành động thiết lập theo nhóm thì tất cả tham số sẽ được áp đặt xuống tất cả các phần tử là thuộc nhóm này (Host/nhóm). Để thiết lập theo nhóm thì trong danh sách liệt kê nhóm bên panel trái chuột phải nhóm cần thiết lập và chọn Properties à chuyển qua thẻ Host Reserve trong Host Group Properties như hình minh họa sau:

4. Xem và cấu hình các thuộc tính cho Host

Để quan sát các thiết lập và cấu hình Host trong dach sách quản lý phải thông quan tùy chọn Properties trên mỗi host thông qua thanh công cụ Actions nằm bên panel phải của giao diện điều khiển hoặc đơn giản là chuột phải lên đối tượng và chọn Properties để hiện thông tin thuộc tính của host.

Trong hộp thoại xuất bao gồm các thẻ chứa các thông tin tương ứng gồm các thẻ sau:

– Summary : thẻ này chứa các thông tin tùy chọn cơ bản về hệ thống trên máy host. Những thông tin này bao gồm tên máy, thông tin domain, và các thông tin cơ bản về CPU, bộ nhớ, ổ đĩa , hệ điều hành và phần mềm ảo hóa chạy trên host.

– Status : Mô tả các thông tin trạng thái của host.

Trong phần Status này thông tin mô tả bao gồm các mục như sau:

  • Overall Status : cung cấp thông tin tình trạng hiện tại của hệ thống. Tình trạng có là thể là OK ,Needs attention nghĩa là có một vấn đề nào đó đã được ghi nhận và thông báo thông qua các đề mục theo sau bên dưới hoặc một tình trạng nữa là OK (Limited) nghĩa là host là một VMware Server ESX và yêu cầu bổ sung thêm thông tin đăng nhập để có quyền truy cập hệ thống.
  • Connection Status : thông báo tình trạng thông tin liên lạc hiện tại giữa host và VMM Server liệu có thể kết nối đến hay không. Bao gồm 3 trạng thai : RespondingNot Responding và Access Denied.
  • Agent Status : tình trang này thông báo để xem xét khả năng thành phần VMM Server có thể liên lạc với VMM Agent trên host. Bao gồm 3 trạng thái: RespondingNot Responding và Access Denied.
  • Agent Version : Thông báo tình trạng phiên bản hiện tại của VMM Agent trên host. Nếu phiên bản đang chạy trên host là phiên bản cũ thì trạng thái sau đây sẽ xuất hiện Upgrade Available.
  • Virtualization Service : Thông báo tình trạng dịch vụ ảo hóa có đang hoạt động trên host hay không.
  • Virtualization service version : thông báo dịch vụ ảo hóa trên host đã sẵn sàng cho phiên bản cập nhật mới.

– VMS : Trong bảng này hiện thị thông tin tất cả máy ảo đang có trên host. Thông tin này bao gồm: tên máy ảo, tình trạng, thời gian hoạt động và lượng tài nguyên đã cung cấp cho mỗi máy ảo trên host. Ngoài ra, còn có cả thông tin những máy ảo trên host nhưng chưa đăng ký với VMM Server có thể đăng ký bằng cách dùng nút Browse ngay bên dưới để trỏ đến vị trí các tập tin VM trên host.

– Reserves : như đã có giới thiệu trong mục trước về việc thiết lập Host Reserves sẽ tạo nên một lượng tài nguyên dự phòng cho host. Và một khi thiết lập thì bất kỳ máy ảo nào cũng không được triển khai nếu như yêu cầu lượng tài nguyên dự phòng này. Và bao gồm các tùy chọn sau:

  • CPU Percentage / Tỷ suất CPU
  • Memory / bộ nhớ
  • Disk Space / Khoảng trống ổ cứng
  • Maximum Disk I/O Per Second (IOPS)
  • Network Capacity Percentage / Tỷ suất lưu thông mạng

Chú ý: Khi thiết lập tính năng này cho một nhóm (Group) sẽ áp thiết lập đó cho các host thuộc nhóm đó

– Hardware : Nơi đây cung cấp các thông tin phần cứng của hệ điều hành host. Thông tin cung cấp gồm thiết bị lưu trữ, CPU, card mạng và bộ nhớ. Một số thiết lập có thể thay đổi như card mạng và các thiết lập cho ổ đĩa

– Networking : cung cấp các thông tin về hệ thống mạng ảo trên host và các tùy chọn cho phép thay đổi thiết lập. Hành động thay đổi xảy ra ở panel giữa khi chọn vào mạng ảo cần thay đổi thiết lập.

– Placement : thông tin về những đường dẫn sẵn sàng để lưu trữ các tập tin máy ảo trên host./ Trong đây sẽ liệt kê ra vị trí đã cấu hình và cung cấp tiện ích thêm nơi lưu trữ khác và danh sách sẵn sàng và có thể xóa bỏ bất kỳ nơi lưu trữ nào đã tạo trước đó khi mà giờ đây không cần thiết.

– Remote : trang này dùng để thiết lập port dùng bởi công cụ Virtual Machine Remove Connection để kết nối vào máy ảo trên host để theo dõi và chỉnh sữa. Mặc định là 2179 cho các host hyper-V và 5900 cho Virtual Server.

– Custom : Cho phép tùy chỉnh các cột tham số thêm vào bảng Hosts trong panel chính của giao diện điều khiển.

5. Sơ đồ mạng Host

VMM administrator Console còn cung cấp thêm một tính năng khá thú vị cho phép vẽ ra sơ đồ mạng theo các cấu hình mạng liên kết với máy ảo trên host. Khi sử dụng tính năng này, sẽ cho ra một sơ đồ mạng bằng đồ họa bao gồm tất cả các máy ảo, mạng ảo và card mạng vật lý trên host cùng với việc mô tả các kết nối mạng như thế nào giữa chúng. Để sử dụng tính năng này trước hết lựa chọn host cần xem mô hình mạng trong danh sách các host được quản lý và qua thanh công cụ Actions bên phải giao diện điều khiển và chọn View networking ( tùy chọn này cũng có thể kích hoạt bằng cách nhấp chuột phải vào host lựa chọn và chọn View Networking).

<to be continued>

Advertisements

Tổng quan System Center Virtual Machine Manager (SCVMM) – Phần V

V. Làm quen giao diện VMM Administrator Console

Như đã đề cập về vai trò của thành phần VMM administrator Console trong hệ thống triển khai VMM 2008 thì đây là một thành phần chính khá quan trọng cung cấp các chức năng quản lý cho người dùng.. Nó không chỉ có thể được cài đặt trên một máy chủ VMM Server mà còn trên bất cứ máy nào đang là một phần tử trong hạ tầng ảo hóa. Trong khi các thành phần khác được thiết kế dành cho các hoạt động nền bên dưới VMM thì thành phần VMM Administrator Console lại là một giao diện Front End cung cấp việc thực thi các tác vụ của người dùng. Trong chương này sẽ chủ yếu tập trung giới thiệu tổng quan giao diện làm việc của VMM Administrator Console.

1. Khởi động VMM Administrator Console

Để khởi động giao diện làm VMM Administrator Console thì VMM cung cấp ba phương thức như sau

– Thông qua biểu tượng shortcut trên Desktop có được khi người triển khai chọn tùy chọn tạo tạo biểu tượng trên Desktop ở bước cuối của quá trình cài đặt.

– Theo đường dẫn Start->All Programs->Microsoft System Center->Virtual Machine Manager 2008->Virtual Machine Manager Administrator Console

– Kích hoạt tập tin VmmAdmin trong thư mục %ProgramFiles%\Microsoft System Center Virtual Machine Manager 2008\bin

Tại thời điểm lần đầu tiên kích hoạt khi khởi động Console, một hộp thoại sẽ xuất hiện yêu cầu người dùng khai báo thông tin về máy chủ VMM Server để kết nối và port chính xác sẽ dùng để thực hiện các liên lạc với máy chủ VMM Server. Thông tin khai báo sẽ có định dạng như sau: Computername:port

Ví dụ để kết nối đến máy chủ VMM Server có tên là letonphat dùng port kết nối mặc định là 8100, thi thông tin nhập vào sẽ là : testlab:8100

Tuy nhiên sẽ có một số triển khai VMM Server và VMM Administrator Console tại một máy thì lúc này tên khai báo cho máy chủ VMM Server sẽ kết nối là localhost. Và đây thường là thông tin mặc định được điền sẵn cho người dùng khi khởi động lần đầu.

Một khi một tên máy chủ thích hợp đã được xác định, nút Connect sẽ thiết lập kết nối vào máy VMM Server đã chọn và hiển thị các VMM Administrator Console.Một khi VMM Administrator Console vừa kết nối vào VMM Server, sẽ xuất hiện giao diện màn hình điều khiển và quản lý như hình sau:

2. Bố cục VMM Administrator Console

Bố cục chính trong VMM 2008 khá đơn giản với ba panel chính.

  • Panel trái : bao gồm danh sách các đối tượng được quản lý bới VMM (như host, máy ảo, Library…).
  • Panel giữa : thông tin chi tiết từng đối tượng được lựa chọn để thực hiện các thao tác quản lý.
  • Panel phải : danh sách các tác vụ được cung cấp để thực hiện công tác quản lý theo dõi của người dùng trên đối tượng đang được lựa chọn bên mục panel trái.

Ở phần này của chương chỉ tập chung giới thiệu các đối tượng quản lý chính ở mục Panel trái còn hai panel còn lại phụ thuộc vào việc sử dụng người dùng. Trong panel có thể quan sát được các nhóm đối tượng sau:

– Hosts – là nhóm các máy chủ chạy các ứng dụng ảo hóa, nơi đây mô tả các thông tin và các tùy chọn liên quan các máy chủ đang được quản lý

– Virtual Machines – là nhóm máy ảo đang được vận hành trên các host, nơi đây mô tả các thông tin và các tùy chọn liên quan đến những máy ảo đang vận hành trên các máy chủ ảo hóa được VMM quản lý.

– Library – mô tả thông tin và cung cấp các tùy chọn liên quan đến việc quản lý các máy chủ VMM Library Server và các Library chia sẻ.

– Jobs – Mô tả thông tin và cung cấp các tùy chọn quản lý các công việc.

– Administration – cung cấp một chuỗi các tùy chọn con cung cấp cho việc quản lý môi trường VMM 2008

  • Overview – cung cấp một giao diện đồ họa mô tả tình trạng máy ảo, jobs, Library và máy chủ ảo hóa.
  • Genaral – truy cập đến cấu hình của VMM 2008 như databse, Library, điều khiển từ xa
  • Managed Conputers – thực thi các tác vụ liên quan đến quản lý host như cập nhật hoắc xóa VMM Agent.
  • Networking – quản lý các dãy địa chỉ MAC được dùng bởi các máy chủ VMM
  • User Roles – xem và quản lý các vai trò người dùng để điều khiển truy cập và điều khiển quyền hạn trong hạ tầng VMM. Đặc biệt là trong triển khai Self Service portal.
  • System Senter – cung cấp truy cấp đến các báo cáo System Center OpsMgr
  • Virtualization Managers – mô tả thông tin tất cả trình quản lý máy ảo ( VMM hoặc Vmware managers) hiện tại đang được quản lý.

– Reporting – cung cấp các tùy chọn báo cáo khi Operations Manager được cấu hình

– Diagram – cung cấp việc theo dõi các đối tượng trong môi trường VMM (host, máy ảo, VMM Server, VMM Library …). Chức năng này chỉ sẵn sàng khi Operations Manager được thiết lập.

3. Bộ lọc trong VMM Administrator Console

Trong một cơ sở hạ tầng ảo hóa rộng lớn thì vấn đề quản lý đối tượng trở nên khó khăn thì một phương án đặt ra là cần có một bộ lọc cho VMM. Bộ lọc này cho ra các kết quả dựa theo những ngữ cảnh do người dùng lựa chọn trong thanh công cụ Fileters ở panel trái của giao diện VMM. Chú ý đối với mỗi nhóm đối tượng như Host, Virtual machines Library… sẽ có một bộ các ngữ cảnh riêng dành cho việc lọc. Những hình bên dưới là ngữ cảnh lọc ứng với từng nhóm đối tượng:

Trong mỗi danh mục ngữ cảnh như đã thấy bên trên sẽ có một số trạng thái được đặt ra để tăng cường chi tiết lọc. Điển hình như ngữ cảnh Status (trạng thái) bao gồm nhiều trạng thái con bên trong như : running, Paused, Saved State… đặc biệt người dùng hoàn toàn có thể kết hợp nhiều trạng thái trong nhiều danh mục ngữ cảnh trong cùng một nhóm đối tượng để cho ra kết quả lọc tốt nhất cho việc tìm kiếm.

4. Tùy chỉnh VMM Administrator Console

Để tạo cho người dùng môi trường làm việc hoàn hảo và quen thuộc nhất trong VMM Administrator Console còn cung cấp một khả năng tùy biến giao diện chính của bảng điều khiển. Sau đây là danh sách các tùy biến cho phép trên VMM:

– Pane Sizes – cho phép tùy chỉnh kích thước các cửa số làm việc trong VMM Administrator Console bằng cách để chuột vào cùng biên của cửa số lựa chọn và thực hiện các thao tác giữ chuột và kéo để đạt được độ lớn thích hợp.

– Navigation Pane – vùng panel bên trái của VMM Administrator Console có thể được ẩn để cung cấp nhiều không gian hơn cho các cửa sổ làm việc khác bằng cách vào View à Navigation Pane hoặc sử dụng phím tắt Alt+F1. Để trả lại trạng thái ban đầu chỉ cần lặp lại một trong hai thao tác như trên.

– Actions Pane – đây là panel nằm bên phải giao diện làm việc chứa danh sách các tác vụ liên quan đến đối tượng và cũng cung cấp tính năng ẫn bằng cách chọn Viewà Action Pane hoặc dùng phím tắt Ctrl+T.

– Table Columns – phụ thuộc vào đối tượng đang được lựa chọn mà VMM Administrator Console sẽ mô tả các thông tin về đối tượng đó ví dụ như việc lựa chọn đối tượng là máy chủ ảo hoa thì lúc này thông tin được mô tả sẽ là danh sách các máy ảo thuộc quyền quản lý của host đó. Các thông tin mô tả được đặt trong một bàng với nhiều cột chứa các thông tin khác nhau về đối tượng như Status icon, Name, Host… và để tùy chỉnh các thông số hiển thị có thể thực hiện theo hai cách vào View à Columns hoặc chọn biểu tượng Columns trên thanh công cụ để xuất hiện bảng hội thoại Select Columns như bên dưới để tùy chọn thông tin mô tả. Ngoài các này người dùng còn có thể chuột phải lên tiêu đề cột của bản thông tin để tùy chỉnh loại cột hiển thị.

Hộp thoại Select Columns cho phép tủy chỉnh bật tắt các thông số, mô tả cần thiết và di chuyển vị trí giữa các cột trong bảng thông tin. Ngoàii ra chú ý một số cột luôn ở trang thái mặc định không thể tắt hiển thị của chúng có thể tham khảo theo hình sau:

<to be continued>

Tổng quan System Center Virtual Machine Manager (SCVMM) – Phần III

III. Các yêu cầu hệ thống VMM 2008

Microsoft Virtual Machine Manager (VMM) 2008 là một bộ công cụ quản trị cấp độ doanh nghiệp. Do đó cần đạt được một số chuẫn mực nhất định về các yêu cầu cho việc cấu hình vận hành công nghệ này. Trong chương này sẽ cung cấp các kiến thức chung nhất về yêu cầu phần cứng cũng như phần mềm cho vấn đề triển khai.

1. VMM 2008 và Active Directory

Trước tiên điều tiên quyết chiếm gần như 50% yêu cầu cho hệ thống đó chính là bản thân máy vận hành VMM 2008 và các máy chủ ảo hóa để có thể được quản lý tập trung trên VMM 2008 thì chúng phải là một thành viên trong domain Active Directory Domain Service (ADDS).

2. Yêu cầu về hệ điều hành

Như đã đề cập nhiều lần trong các chương trước đây, VMM 2008 là một tập hợp gồm nhiều thành phần khác nhau, chúng có thể cùng vận hành trên một máy đơn duy nhất hoặc trải dài trên nhiều máy chủ vận hành các thành phần khác nhau. Khi xoay quanh vấn đề yêu cầu về hệ điều hành thì phải hiểu được sự khác nhau về yêu cầu hệ thống đối với từng thành phần trong VMM. Ví dụ: VMM Administrator hỗ trợ được trên Windows Vista nhưng lại không chạy được trên Windows Server 2008 Core. Bảng theo sau đây cung cấp cái nhìn toàn cảnh về vấn đề hỗ trợ hỗ trợ hệ điều hành và thành phần VMM.

Hệ điều hành VMM Server VMM Admin Console VMM Library Server VMM Self-Service Portal
Windows Server 2008 32-bit Standard, Enterprise Datacenter No Yes Yes Yes
Windows Server 2008 64-bit Standard, Enterprise Datacenter Yes Yes Yes Yes
Windows Server 2008 Server Core Standard, Enterprise Datacenter No No Yes Yes
Windows Server 2003 32-bit (SP2) Standard, Enterprise Datacenter No Yes Yes Yes
Windows Server 2003 64-bit (SP2) Standard, Enterprise Datacenter No Yes Yes Yes
Windows Server 2003 R2 32-bit (SP2) Standard, Enterprise Datacenter No Yes Yes Yes
Windows Server 2003 R2 64-bit (SP2) Standard, Enterprise Datacenter No Yes Yes Yes
Windows Vista (SP1) No Yes No No
Windows XP Professional 32-bit (SP2 hoặc SP3) No Yes No No
Windows XP Professional 64-bit (SP2 hoặc SP3) No Yes No No

3. Yêu cầu về phần mềm cho VMM Server

Ngoài các yêu cầu về hệ điều hành ở trên, thành phần VMM Server còn yêu cầu một số thiết lập như sau:

· Windows PowerShell

· Microsoft .NET Framework 3.0 hoặc hơn

· Windows Automated Installationn Kit (Windows AIK)

· Windows Remote Mnagement (WinRM)

Cả hai tính năng Windows PowerShell và Microsoft .Net Framework đều là tùy chọn sẵn sàng trên Windows Server 2008 và có thể được cài đặt bằng cách dùng tùy chọn Add feature trong Server Manager. WindRM được cài đặt mặc định trong Windows Server 2008 và Windows AIK sẽ được cài đặt tự động khi tiến hành cài đặt VMM 2008 bằng giao diện wizard nếu nó chưa được cài đặt trước đó.

4. Yêu cầu phần mềm cho Self-Service Portal

Ngoài các yêu càu cho VMM server, Internet Information Service (IIS) là yêu cầu cần thiết cho một hệ thống cài đặt Self Service Portal. Việc cài đặt IIS phải có trong đó 2 tùy chọn IIS Metabase Conpatibility và IIS WMI Conpatibility.

IIS có thể được cài đặt trên Windows Server 2008 bằng công cụ Add Roles trong Server Manager

5. Yêu cầu về Database

VMM 2008 yêu cầu một databse trong tình trạng sẵn sàng. Có thể là Microsoft SQL Server hoặc SQL Server Express. Database này có thể được cài đặt trên cùng một hệ thống với VMM Server hoặc là một máy chủ tách rời. Với một công việc quản lý một cơ sở hạ tầng ảo hóa lớn ( trên 150 máy ảo), thì triển khai sản phẩm Microsoft SQL Server trên một máy chủ độc lập là một yêu cầu rất quan trọng. Tuy nhiên với môi trường nhỏ. SQL Express có thể được cài đặt cùng máy chủ với thành phần VMM server mà vẫn đảm bảo hoạt động.

6. Yêu cầu phần cứng khi triển khai VMM 2008 trên một máy chủ đơn nhất

Yêu cầu chính xác cho phần cứng khi triển khai VMM 2008 phụ thuộc vào một số nhân tố trong đó gồm cài đặt các thành phần trên cùng một máy chủ hoặc triển khai dạng phân tán và số lượng máy chủ sẽ quản lý cũng như giám sat hoạt động.

Danh mục phần cứng theo sau đây là yêu câu phần cứng cho phép cài đặt tất cả thành phần của VMM 2008 lên một máy chủ (Chú ý: số lượng máy ảo quản lý ở mức độ này chỉ giới hạn là 5):

· Dual-Core Pentium 4, 2 GHz (x64) hoặc hơn

· 2GB RAM

· Ổ cứng còn trống 40GB

Cấu hình phần cứng đề nghị sau đây là cho hệ thống quản lý khoảng 20 máy ảo và cung thiết lập tất cả thành phần VMM lên máy chủ này:

· Dual-Core Pentium 4, 2 GHz (x64) hoặc hơn

· 4GB RAM

· Ổ cứng còn trống 50GB

7. Yêu cầu phần cứng VMM Server

Khi chỉ cài đặt thành phần VMM Server trên một máy chủ. Cấu hình sau đây là đề nghị để quản lý 150 máy ảo:

· Dual-Processor, Dual-Core, 2 GHz (x64) hoặc hơn

· 4GB RAM

· Ổ cứng còn trống 50GB (kèm theo SQL Server Express đã được cài đặt)

Còn cấu hình phần cứng đề nghị sau đây là dành cho cấp độ quản lý trên 150 máy ảo:

· Dual-Processor, Dual-Core, 2 GHz (x64) hoặc hơn

· 8GB RAM

· Ổ cứng còn trống 50GB

8. Yêu cầu phân cứng cho VMM Administrator Console

Khi chỉ cài đặt một thành phần là VMM Administrator Console trên một máy chủ, thì cấu hình phần cứng đề nghị sau đây cung cấp khả năng quản lý 150 máy ảo:

· Pentium 4, 1 GHz hoặc hơn

· 1GB RAM

· Ổ đĩa còn trống 2GB

Cấu hình cho phép quản lý hơn 150 máy ảo:

· Pentium 4, 2GHz hoặc hơn

· 2GB RAM

· ổ đĩa còn trống 4GB

9. Các yêu cầu phần cứng cho VMM Self-Service Portal

Khi triển khai chỉ một thành phần là VMM Self Service Portal trên một máy chủ, cấu hình hệ thống đề nghị sau đây cho phép quản lý cùng lúc 10 kết nối:

· Pentium 4, 2.8 GHz

· 2GB RAM

· Ổ cứng còn trống 20GB

Đề hỗ trợ hơn 10 kết nối cùng lúc đến Self Service Portal, cấu hình phần cứng sau đây được đề nghị:

· Dual-Core 64-bit, 3.2 GHz hoặc hơn

· 8GB RAM

· Ổ đĩa còn trống 40GB

10. Yêu cầu phần cứng cho VMM Database

Khi chỉ cài đặt thành phần VMM Databse trên một máy chủ, cấu hình phần cứng sau đây được đề nghị cho hệ thống quản lý lên đến 150 máy ảo:

· Dual-Core 64-bit, 2 GHz

· 4GB RAM

· Ổ cứng còn trống 165GB (Kèm theo đã cài đặt Microsoft SQL Server Express)

Cầu hình sau đây dành cho hệ thống trên 150 máy ảo:

· Dual-Core 64-bit, 2.8 GHz

· 8GB RAM

· Ổ cứng còn trống 200GB (Đề nghị đã cài đặt Microsoft SQL Server)

11. Yêu cầu phần cứng cho VMM Library Server

· Dual-Core 64-bit, 3.2 GHz hoặc hơn

· 2Gb RAM

· Không gian gian đĩa yêu cầu phụ thuộc vào khối lượng tập tin lưu trữ trong Library

%d bloggers like this: