Category Archives: System Center

Giới thiệu bộ giải pháp quản trị tập trung của Microsoft có tên gọi System Center trong đó có các sản phẩm như: System Center Configuration Manager, System Center Operations Manager, Data Protection Manager…

Khám phá điều chưa biết về System Center Virtual Machine Manager 2008

Một khía cạnh quan trọng của ảo hóa là vấn đề quản lý thực: là một quản trị viên, chắc hẳn bạn sẽ muốn có một bảng điều khiển riêng để quản lý tất cảc các máy ảo và các host của mình. Với phần mềm như VirtualCenter của VMware, bạn có thể quản lý môi trường ESX và có thể bổ sung thêm nhiều tính năng mở rộng khác (chẳng hạn như DRS, HA, templates,…). Câu trả lời của Microsoft cho vấn đề quản lý chính là System Center Virtual Machine Manager (hay vẫn được nhắc đến với tên viết tắt VMM).

Đây là một sản phẩm hoàn toàn riêng rẽ không được tích hợp trong Windows Server được biết đến như một giải pháp quản trị tập trung cho công nghệ ảo hóa Microsoft đặc biệt là Hyper-V. Quan sát hình bên dưới, VMM2008 cho phép nâng cao việc sử dụng máy chủ vật lý, quản lý một cách tập trung hạ tầng máy ảo và khả năng dự phòng, khả năng ủy quyền quản lý và ủy thác người dùng.VMM 2008 hỗ trợ cả các máy ảo đang chạy trong môi trường Vmware ESX Server, điều đó đã làm nó trở thành một công cụ đắc lực cho việc quản lý tập trung môi trường ảo hóa giữa các nhà sản xuất khác.

Tính năng Performance and Resource Optimization (PRO) và Intelligent Placement giúp chúng ta phân bố tài nguyên một cách hiệu quả hơn cũng như quan sát chúng trong các tình huống khác nhau.

Điều quan trọng khi dùng VMM 2008 chính là chúng ta phải đảm bảo rằng các bản vá đã được cập nhật trên tất cả các máy chủ Hyper-V để đảm bảo trước khi triển khai VMM 2008 nên tham khảo các yêu cầu triển khai một VMM 2008.

VMM 2008 là một giải pháp toàn diện cung cấp đầy đủ công cụ để quản lý nguồn tài nguyên máy ảo. Trong vấn đề bảo mật tính năng quan trọng nhất của VMM 2008 liên quan đến khả năng cho phép máy ảo đại biểu hành chính. VMM 2008 tạo ra các nhóm trên máy chủ vật lý và từ đó quản lý quyền hạn truy cập theo từng cá nhân đối với máy ảo. Đồng thời VMM còn cho phép chúng ta xây dựng một bộ thư viện với vai trò lưu trữ các máy ảo như các bản mẫu dễ dàng hơn trong việc mở rông hệ thống. Và kết hợp với group ở trên VMM cho phép quy định quyền hạn người dùng trong việc sử dụng tài nguyên để triển khai.Bên cạnh đó còn cung cấp hai tính năng là self service user và Web base administrator access mà chúng ta sẽ thảo luận bên dưới đây.

Với VMM 2008 chúng ta có thể tạo ra các role người dùng để phân quyền hạn cho từng group máy chủ, máy ảo và thư viện. Mỗi role người dùng bao gồm profile quy định quyền hạn truy cập vào một hoặc nhiều group cụ thể. Bạn cũng có thể dùng ADDS để dùng chung các tài khỏan người dùng trong domain nếu cần.VMM 2008 định nghĩa 3 profile mà chúng ta có thể dùng để apply vào các role

  • Administrator profile đây là mức quyền hạn truy cập cao nhất trong VMM 2008. Một Administrator role đã được tạo mặc định khi cài VMM 2008 và bạn không thể sử dụng profile này cho các role do bạn tạo ra về sau. Và những user thuộc role này có toàn quyền trong việc quản lý truy cập đến tất cả các host, máy ảo, và thư việc trong VMM 2008.
  • Delegated Administror profile có chức năng cung cấp khả năng truy cập các nhóm định nghĩa trước đó. User thuộc vào nhóm này có thể dùng VMM administror console để thay đổi cấu hình của tất cả máy ảo được định nghĩa trên các host máy chủ thuộc quyền quản lý của chúng. Bất lởi ở đây là chúng ta không thể dùng Delegated Administrator rolw để ủy thác truy cập đến một máy ảo cụ thể. Mà chỉ giới hạn ở group máy chủ, máy ảo và bộ thư viện.
  • Self Service User profile giải quyết được bài toán bên trên đó chính là sử lý giới hạn quản lý ở từng mày ảo cụ thể nhưng khác với hai profile trên là bắt buộc các user thuộc role này chỉ có thể quản lý các máy ảo thuộc quyền hạn trên nền Web hay còn gọi là Web Based Virtual Machine Manager Self Service Portal. Đặc biệt là còn có thể giới hạn cả tác vụ có thể thực thi trên máy ảo được phân quyền

Những profile này làm nên sự linh động và an toàn hơn trong việc triển khai máy ảo trong tổ chức. Bằng cách tạo ra các role và giới hạn khả năng truy cập chúng ta có thể đem đến một khả năng điều khiển tài nguyên mà không ảnh hưởng đến bất kỳ vấn đề bảo mật nào đối với các máy chủ được quản lý bởi group khác.

Delegated Administrator Role

Vì Administrator role là mặc định, không thể chỉnh sữa và toàn quyền tất cả nên chúng ta sẽ không đề cập đến mà thay vào đó sẽ tập chung ở hai profile sau.

Như đã nói qua những user thuộc group Delegated Administrator user role có thể dùng VMM Administrator Console để quản lý các tài nguyên thuộc quyền của mình (hosts/thự viện) đã được thiết lập và hiển nhiên các group không thuộc quyền sẽ không hiển thị trong console và không được quyền quản lý).

Để thêm Delegated Administrator user Role trong VMM 2008 bao gồm các bước:

1. Trong mục User Roles cùa VMM administrator Console, click New User Role trong khung Actions. Theo đó một hộp thoại wizard hiện ra.

2. Trong trang đó  nhập User role name và Description –> chọn Delegated Administrator trong list User Role Profile –> Next

3. Trong trang Add Members chọn Add và sau đó nhập tên user group thuộc role này tất nhiên bạn hoàn toàn có thể thêm vào sau này –> Next

4.  Và phần cuối là quan trọng nhất, trong mục Select Scope này chúng ta sẽ select để quy định nhóm host cũng như nhóm thư viện cho phép truy cập –> Next

5. Trong trang Summary xem lại các thông số và –> Create

Self Service Portal

Virtual Machine Manager Self-Service Portal là một website được tạo ra cho các user thuộc profile Self Service, nó là một môi trường quản lý máy ảo thuộc quyền quản lý của những user này. Khi dùng Self Service Portal, những user này chỉ có thể thấy và quản lý máy ảo thuộc quyền của họ tất nhiên là với các action đã được quy định. VD bạn có thể tạo ra một group quản lý máy ảo thuộc máy chủ này với các action như start , stop, resume, save, pause nhưng chắc chắc rằng họ không có quyền xóa máy ảo trên host này.

Để tạo một Self Service User role trong VMM 2008 bao gồm các bước sau:

1. Trong User Roles cùa VMM administrator Console click chọn New User Roel trong khung Actions. Một bản wizard hiện ra.

2. Trong trang vừa hiện, nhập thông tin User role nam và Description sau đó chọn Self Service User trong list User Role Profile –> Next

3. Trong hộp thoại  Add Members, chọn nhóm máy chủ hoặc thư việc bạn muốn cho phép quản lý –> Next

5. Tiếp đến là phần quy định Actions, trong trang Virtual Machine Permission lựa chọn các actions cho phép sử dụng để quản lý máy ảo. Bạn có thể chọn Select All hoặc chọn các action cụ thể bao gồm:

  • Start.
  • Stop.
  • Pause and Resume.
  • Check point: cho phép user tạo và xóa check point và phục hồi lại máy ạo tại một thời điểm trước đó. Một checkpoint lưu lại tình trạng của mỗi ổ cứng kết nối với máy ảo.
  • Remove: cho phép user xoa máy ảo và file cấu hình.
  • Local Administrator: cho phép user đặt password quản trị khi tạo một máy ảo để đảm bảo sự toàn quyền quản lý của họ trên máy ảo.
  • Remote connectionL cho phép user điều khiển máy ảo thông qua remote.
  • Shutdown.

6. Trong trang Virtual Machine Creation Settings là nơi chỉ định user nào được phép tạo máy ảo.

7. Trong Library Share, là nơi chỉ định user nào được phép lưu trữ máy ảo trong thư viện. Bạn có thể lựa chọn máy chủ chứa thư viện, share, đường dẫn cho các máy ảo. Trong trường hợp này bạn có thể cho phép user attech File ISO đến máy ảo bằng cách chọn đường dẫn Library tời nơi chưa file ISO.

8. Trong trang Summary kiểm tra lại cấu hình và click Create.

Vậy là các bạn đã hoàn tất các bước để tạo một giao diện quản lý các máy ảo và các quyền của những user sử dụng máy ảo đó.

Tổng quan System Center Virtual Machine Manager (SCVMM) – Phần VI

VI. Quản lý host trong VMM Administrator Console

Trong chương này sẽ tiếp tục tập trung vào VMM Administrator Console nhưng không như chương trước là giới thiệu tổng quan giao diện đối với chương này sẽ tập trung mạnh vào vấn đề theo dõi và quản lý các máy chủ ảo hóa hay còn gọi là Host trong VMM Administrator Console.

1. Thêm host vào VMM Administrator Console

Như đã trình bày ở chương trước khi mà một VMM Administrator Console được khởi động lần đầu tiên không những yêu cầu khai báo một máy chủ VMM Server để thiết lập liên lạc mà còn yêu cầu một thao tác khác gần như là bắt buộc đó là thêm Host hay còn gọi là host vào danh sách quản lý của VMM. Vì như mặc định ở lần khởi động đầu danh sách các Host có thể quản lý là rỗng và gần như người dùng không thể thực hiện được các tác vụ nào trong VMM Administrator Console vì đơn giản chẳng có đối tượng để mà quản lý.

Danh sách Host được liệt kê trong mục Hosts ở panel bên phải (vấn đề này đã đề cập trong chương trước). Tất nhiên hiện tại trong mục này không tồn tại Host nào cả và vấn đề tiếp theo để thêm Host vào danh mục quản lý. Nhìn vào panel bên phải giao diện là việc là danh sách các tác vụ liên quan đến Hosts. Với mục tiêu là thêm host vì thế tác vụ sẽ chọn đây làAdd Host trong mục Actions hoặc theo đường dẫn View\Virtual Machine Manager\Add Host. Cả hai cách đều cho ra kết qủa tương tự là màn hình wizard Add Hosts xuất hiện:

Mục tiêu của màn hình này là lựa chọn vị trí hiện tại của Host trong hệ thống muốn thêm vào danh sách quản lý. Với VMM có 3 vị trí xác định là:

– Windows Server-Based host on an Active Directory domain : tùy chọn này được chọn khi mà Host muốn thêm vào đang chạy Hyper-V và là một thành viên trong domain với domain của VMM

– Windows Server-based host on a perimeter network : tùy chọn này được chọn khi mà Host thêm vào đang chạy công nghệ ảo hóa Hyper-V nhưng không là một thành viên trong domain nào cả. Chú ý: Perimeter Network tương đương với vùng DMZ

– VMware ESX Server host (any location) : chỉ lựa chọn khi Host thêm vào đang sử dụng công nghệ ảo hóa VMware ESX Server và không quan tâm có đang là thành viên của domain nào hay không.

Nếu Host này không nằm trong tùy chọn thứ hai hay nói cách khác là không phải là thành viên domain thì vấn đề yêu cầu trước khi thêm vào danh sách quản lý là phải cài đặt thành phần VMM Agent trước đó. Trong tiến trình cài đặt sẽ yêu cầu thiết lập một khóa mã hóa cần thiết cho quá trình thêm host vào danh sách sau này. Để cài đặt VMM Agent vui lòng xem lại chương trước.

Sau khi lựa chọn vị trí host và loại, nhập thông tin tên và mật khẩu của một tài khoàn trên host dùng để truy cập và chọn Next để qua đến màn hình Select Host Servers.

Mục đích trong màn hình này là lựa chọn các host sẽ được thêm vào danh mục quản lý trên VMM server. Trong giao diện này cho phép liệt kê danh sách host theo tên domain hoặc có thể điền tên máy chủ xác định và chọn Add. Với phương thức liệt kê sẽ cho ra kết quả một hay nhiều host và lúc này chỉ đơn giản là chọn và nhấn Add.

Một khi hoàn tất việc lựa chọn các host cần thiết (host) chọn Next để tiếp tục qua đến màn hình Configuration Settings. Nơi này sẽ quyết định xem host thêm vào sẽ thuộc vào nhóm nào trong VMM, chú ý ban đầu mặc định chỉ có sẵn một nhóm là All Hosts. Ngoài ra sẽ xảy ra trường hợp nếu như host hiện tại hiện đang được quản lý bới một VMM Server khác và có một VMM Administrator Console hiện đang quản lý thì lúc này phải chọn tùy chọn Reassociated host with this Virtual Machine Manager Server để để liên kết host với VMM server mới đang thao tác thông qua VMM Administrator Console.

Chọn Next để qua đến màn hình Host Settings nơi này định nghĩa ra một số đường dẫn nơi sẽ lưu trữ các tập tin máy ảo trên host. Nếu không có đường dẫn nào được xác định lúc này mặc định nơi sẽ dùng cho các máy ảo sẽ được tạo trên máy VMM Administrator Console mà người dùng đang thao tác. Chú ý rằng không thể tạo nơi lưu trữ thông qua giao diện này mà phải tạo một cách thủ công trước khi sử dụng để lưu trữ máy ảo. Ngoài ra một thông số port sẽ được yêu cầu cho phép điều khiển các kết nối đến host dùng công cụ Virtual Mahcine Connection.

Khi đã xác định hoàn tất mọi thứ, chọn Next để xem lại một lần nữa các thông tin trong trang Summary. Trong các chương trước đã có đến vấn đề mọi thao tác hoạt động đều có thể thực thi thông qua các đoạn kịch bản Windows PowerShell. Có thể tham khảo lệnh thêm host trên VMM Server bằng kich bản PowerShell bằng cách chọn nút View Script.

2. Cấu hình Host Group

Trong phần trước có đề cập đến nhóm All Group đây là nhóm mặc định tạo sẵn trên VMM Server. Ngoài nhóm này người dùng hoàn toàn có thể tọa thêm các nhóm khác cũng như xóa nhóm đang tốn tại. Tính năng nhóm hỗ trợ khá nhiều trong khi triển khai một hệ thống ảo hóa lớn và phức tạp.

Tính năng Host Groups là một dạng cấu trúc phân tầng. với nhóm All Hosts có thể có nhiều nhóm con chưa trong đó. Mỗi nhóm con trong đó có thể có thêm những nhóm riêng cho chúng tạo nên một cấu trúc đa lớp nhiều tầng trong việc quản lý. Ví dụ đơn cử nhóm All Host làm root có một nhóm con là VN chứa tất cả host ở VN và trong đó tồn tại thêm một nhóm tên là HCM ,nhóm này chứa danh sách các host ở HCM.(có thể mở rộng thêm ra nhiều thành phồ, trong mỗi thành phố là các nhóm quận).

Để thêm một Host Group phải chắc chắn rằng vi trí hiện tại đang đứng trong nhóm đối tượng Hosts, chuột phải All Hosts trong mục panel bên trái chọn New host group . Nhập tên mới và Enter hoàn tất việc tạo nhóm mới trong All Hosts.

Để xóa một nhóm đang có, chuột phải tên nhóm cần xóa khỏi danh sách và chọn Remove. Và để chuyển một host từ nhóm này sang nhóm khác, Chọn host từ danh sách host và chọn tác vụMove to host group trong mục Actions ở panel bên phải giao diện điều khiển. Tiếp đến chỉ cần chọn nhóm mục tiêu và OK để chuyển nhóm. Tương tự để thêm một host vào một nhóm, chuột phải nhóm trong danh sách và chọn Add host từ mục Actions bên phải giao diện điều khiển.

3. Thiết lập Host Reserves

Host Reserves trong tài liệu này sẽ tạm dịch là tài nguyên dự phòng máy host. Trong SCVMM cung cấp việc tạo ra các chính sách về lượng tài nguyên dự phòng cho máy chủ, tùy thiết lập quy định của người triển khai đối với lượng tài nguyên cần thiết cho máy chủ ảo hóa (Host) để đảm bảo hoạt động ổn định. Một khi ban hành các chính sách này thì bất kỳ máy ảo nào cũng không được triển khai hoạt động nếu như máy ảo này yêu cầu phải sử dụng đến nguồn tài nguyên dự trữ của máy chủ. Các tham số tài nguyên quy định bao gồm:

· CPU Percentage / Tỷ suất CPU

· Memory / bộ nhớ

· Disk Space / Khoảng trống ổ cứng

· Maximum Disk I/O Per Second (IOPS)

· Network Capacity Percentage / Tỷ suất lưu thông mạng

Host reserves có thể được thiết lập theo từng Host từng máy chủ ảo hóa hoặc cho phép thiết lập theo nhóm. Với hành động thiết lập theo nhóm thì tất cả tham số sẽ được áp đặt xuống tất cả các phần tử là thuộc nhóm này (Host/nhóm). Để thiết lập theo nhóm thì trong danh sách liệt kê nhóm bên panel trái chuột phải nhóm cần thiết lập và chọn Properties à chuyển qua thẻ Host Reserve trong Host Group Properties như hình minh họa sau:

4. Xem và cấu hình các thuộc tính cho Host

Để quan sát các thiết lập và cấu hình Host trong dach sách quản lý phải thông quan tùy chọn Properties trên mỗi host thông qua thanh công cụ Actions nằm bên panel phải của giao diện điều khiển hoặc đơn giản là chuột phải lên đối tượng và chọn Properties để hiện thông tin thuộc tính của host.

Trong hộp thoại xuất bao gồm các thẻ chứa các thông tin tương ứng gồm các thẻ sau:

– Summary : thẻ này chứa các thông tin tùy chọn cơ bản về hệ thống trên máy host. Những thông tin này bao gồm tên máy, thông tin domain, và các thông tin cơ bản về CPU, bộ nhớ, ổ đĩa , hệ điều hành và phần mềm ảo hóa chạy trên host.

– Status : Mô tả các thông tin trạng thái của host.

Trong phần Status này thông tin mô tả bao gồm các mục như sau:

  • Overall Status : cung cấp thông tin tình trạng hiện tại của hệ thống. Tình trạng có là thể là OK ,Needs attention nghĩa là có một vấn đề nào đó đã được ghi nhận và thông báo thông qua các đề mục theo sau bên dưới hoặc một tình trạng nữa là OK (Limited) nghĩa là host là một VMware Server ESX và yêu cầu bổ sung thêm thông tin đăng nhập để có quyền truy cập hệ thống.
  • Connection Status : thông báo tình trạng thông tin liên lạc hiện tại giữa host và VMM Server liệu có thể kết nối đến hay không. Bao gồm 3 trạng thai : RespondingNot Responding và Access Denied.
  • Agent Status : tình trang này thông báo để xem xét khả năng thành phần VMM Server có thể liên lạc với VMM Agent trên host. Bao gồm 3 trạng thái: RespondingNot Responding và Access Denied.
  • Agent Version : Thông báo tình trạng phiên bản hiện tại của VMM Agent trên host. Nếu phiên bản đang chạy trên host là phiên bản cũ thì trạng thái sau đây sẽ xuất hiện Upgrade Available.
  • Virtualization Service : Thông báo tình trạng dịch vụ ảo hóa có đang hoạt động trên host hay không.
  • Virtualization service version : thông báo dịch vụ ảo hóa trên host đã sẵn sàng cho phiên bản cập nhật mới.

– VMS : Trong bảng này hiện thị thông tin tất cả máy ảo đang có trên host. Thông tin này bao gồm: tên máy ảo, tình trạng, thời gian hoạt động và lượng tài nguyên đã cung cấp cho mỗi máy ảo trên host. Ngoài ra, còn có cả thông tin những máy ảo trên host nhưng chưa đăng ký với VMM Server có thể đăng ký bằng cách dùng nút Browse ngay bên dưới để trỏ đến vị trí các tập tin VM trên host.

– Reserves : như đã có giới thiệu trong mục trước về việc thiết lập Host Reserves sẽ tạo nên một lượng tài nguyên dự phòng cho host. Và một khi thiết lập thì bất kỳ máy ảo nào cũng không được triển khai nếu như yêu cầu lượng tài nguyên dự phòng này. Và bao gồm các tùy chọn sau:

  • CPU Percentage / Tỷ suất CPU
  • Memory / bộ nhớ
  • Disk Space / Khoảng trống ổ cứng
  • Maximum Disk I/O Per Second (IOPS)
  • Network Capacity Percentage / Tỷ suất lưu thông mạng

Chú ý: Khi thiết lập tính năng này cho một nhóm (Group) sẽ áp thiết lập đó cho các host thuộc nhóm đó

– Hardware : Nơi đây cung cấp các thông tin phần cứng của hệ điều hành host. Thông tin cung cấp gồm thiết bị lưu trữ, CPU, card mạng và bộ nhớ. Một số thiết lập có thể thay đổi như card mạng và các thiết lập cho ổ đĩa

– Networking : cung cấp các thông tin về hệ thống mạng ảo trên host và các tùy chọn cho phép thay đổi thiết lập. Hành động thay đổi xảy ra ở panel giữa khi chọn vào mạng ảo cần thay đổi thiết lập.

– Placement : thông tin về những đường dẫn sẵn sàng để lưu trữ các tập tin máy ảo trên host./ Trong đây sẽ liệt kê ra vị trí đã cấu hình và cung cấp tiện ích thêm nơi lưu trữ khác và danh sách sẵn sàng và có thể xóa bỏ bất kỳ nơi lưu trữ nào đã tạo trước đó khi mà giờ đây không cần thiết.

– Remote : trang này dùng để thiết lập port dùng bởi công cụ Virtual Machine Remove Connection để kết nối vào máy ảo trên host để theo dõi và chỉnh sữa. Mặc định là 2179 cho các host hyper-V và 5900 cho Virtual Server.

– Custom : Cho phép tùy chỉnh các cột tham số thêm vào bảng Hosts trong panel chính của giao diện điều khiển.

5. Sơ đồ mạng Host

VMM administrator Console còn cung cấp thêm một tính năng khá thú vị cho phép vẽ ra sơ đồ mạng theo các cấu hình mạng liên kết với máy ảo trên host. Khi sử dụng tính năng này, sẽ cho ra một sơ đồ mạng bằng đồ họa bao gồm tất cả các máy ảo, mạng ảo và card mạng vật lý trên host cùng với việc mô tả các kết nối mạng như thế nào giữa chúng. Để sử dụng tính năng này trước hết lựa chọn host cần xem mô hình mạng trong danh sách các host được quản lý và qua thanh công cụ Actions bên phải giao diện điều khiển và chọn View networking ( tùy chọn này cũng có thể kích hoạt bằng cách nhấp chuột phải vào host lựa chọn và chọn View Networking).

<to be continued>

Tổng quan System Center Virtual Machine Manager (SCVMM) – Phần V

V. Làm quen giao diện VMM Administrator Console

Như đã đề cập về vai trò của thành phần VMM administrator Console trong hệ thống triển khai VMM 2008 thì đây là một thành phần chính khá quan trọng cung cấp các chức năng quản lý cho người dùng.. Nó không chỉ có thể được cài đặt trên một máy chủ VMM Server mà còn trên bất cứ máy nào đang là một phần tử trong hạ tầng ảo hóa. Trong khi các thành phần khác được thiết kế dành cho các hoạt động nền bên dưới VMM thì thành phần VMM Administrator Console lại là một giao diện Front End cung cấp việc thực thi các tác vụ của người dùng. Trong chương này sẽ chủ yếu tập trung giới thiệu tổng quan giao diện làm việc của VMM Administrator Console.

1. Khởi động VMM Administrator Console

Để khởi động giao diện làm VMM Administrator Console thì VMM cung cấp ba phương thức như sau

– Thông qua biểu tượng shortcut trên Desktop có được khi người triển khai chọn tùy chọn tạo tạo biểu tượng trên Desktop ở bước cuối của quá trình cài đặt.

– Theo đường dẫn Start->All Programs->Microsoft System Center->Virtual Machine Manager 2008->Virtual Machine Manager Administrator Console

– Kích hoạt tập tin VmmAdmin trong thư mục %ProgramFiles%\Microsoft System Center Virtual Machine Manager 2008\bin

Tại thời điểm lần đầu tiên kích hoạt khi khởi động Console, một hộp thoại sẽ xuất hiện yêu cầu người dùng khai báo thông tin về máy chủ VMM Server để kết nối và port chính xác sẽ dùng để thực hiện các liên lạc với máy chủ VMM Server. Thông tin khai báo sẽ có định dạng như sau: Computername:port

Ví dụ để kết nối đến máy chủ VMM Server có tên là letonphat dùng port kết nối mặc định là 8100, thi thông tin nhập vào sẽ là : testlab:8100

Tuy nhiên sẽ có một số triển khai VMM Server và VMM Administrator Console tại một máy thì lúc này tên khai báo cho máy chủ VMM Server sẽ kết nối là localhost. Và đây thường là thông tin mặc định được điền sẵn cho người dùng khi khởi động lần đầu.

Một khi một tên máy chủ thích hợp đã được xác định, nút Connect sẽ thiết lập kết nối vào máy VMM Server đã chọn và hiển thị các VMM Administrator Console.Một khi VMM Administrator Console vừa kết nối vào VMM Server, sẽ xuất hiện giao diện màn hình điều khiển và quản lý như hình sau:

2. Bố cục VMM Administrator Console

Bố cục chính trong VMM 2008 khá đơn giản với ba panel chính.

  • Panel trái : bao gồm danh sách các đối tượng được quản lý bới VMM (như host, máy ảo, Library…).
  • Panel giữa : thông tin chi tiết từng đối tượng được lựa chọn để thực hiện các thao tác quản lý.
  • Panel phải : danh sách các tác vụ được cung cấp để thực hiện công tác quản lý theo dõi của người dùng trên đối tượng đang được lựa chọn bên mục panel trái.

Ở phần này của chương chỉ tập chung giới thiệu các đối tượng quản lý chính ở mục Panel trái còn hai panel còn lại phụ thuộc vào việc sử dụng người dùng. Trong panel có thể quan sát được các nhóm đối tượng sau:

– Hosts – là nhóm các máy chủ chạy các ứng dụng ảo hóa, nơi đây mô tả các thông tin và các tùy chọn liên quan các máy chủ đang được quản lý

– Virtual Machines – là nhóm máy ảo đang được vận hành trên các host, nơi đây mô tả các thông tin và các tùy chọn liên quan đến những máy ảo đang vận hành trên các máy chủ ảo hóa được VMM quản lý.

– Library – mô tả thông tin và cung cấp các tùy chọn liên quan đến việc quản lý các máy chủ VMM Library Server và các Library chia sẻ.

– Jobs – Mô tả thông tin và cung cấp các tùy chọn quản lý các công việc.

– Administration – cung cấp một chuỗi các tùy chọn con cung cấp cho việc quản lý môi trường VMM 2008

  • Overview – cung cấp một giao diện đồ họa mô tả tình trạng máy ảo, jobs, Library và máy chủ ảo hóa.
  • Genaral – truy cập đến cấu hình của VMM 2008 như databse, Library, điều khiển từ xa
  • Managed Conputers – thực thi các tác vụ liên quan đến quản lý host như cập nhật hoắc xóa VMM Agent.
  • Networking – quản lý các dãy địa chỉ MAC được dùng bởi các máy chủ VMM
  • User Roles – xem và quản lý các vai trò người dùng để điều khiển truy cập và điều khiển quyền hạn trong hạ tầng VMM. Đặc biệt là trong triển khai Self Service portal.
  • System Senter – cung cấp truy cấp đến các báo cáo System Center OpsMgr
  • Virtualization Managers – mô tả thông tin tất cả trình quản lý máy ảo ( VMM hoặc Vmware managers) hiện tại đang được quản lý.

– Reporting – cung cấp các tùy chọn báo cáo khi Operations Manager được cấu hình

– Diagram – cung cấp việc theo dõi các đối tượng trong môi trường VMM (host, máy ảo, VMM Server, VMM Library …). Chức năng này chỉ sẵn sàng khi Operations Manager được thiết lập.

3. Bộ lọc trong VMM Administrator Console

Trong một cơ sở hạ tầng ảo hóa rộng lớn thì vấn đề quản lý đối tượng trở nên khó khăn thì một phương án đặt ra là cần có một bộ lọc cho VMM. Bộ lọc này cho ra các kết quả dựa theo những ngữ cảnh do người dùng lựa chọn trong thanh công cụ Fileters ở panel trái của giao diện VMM. Chú ý đối với mỗi nhóm đối tượng như Host, Virtual machines Library… sẽ có một bộ các ngữ cảnh riêng dành cho việc lọc. Những hình bên dưới là ngữ cảnh lọc ứng với từng nhóm đối tượng:

Trong mỗi danh mục ngữ cảnh như đã thấy bên trên sẽ có một số trạng thái được đặt ra để tăng cường chi tiết lọc. Điển hình như ngữ cảnh Status (trạng thái) bao gồm nhiều trạng thái con bên trong như : running, Paused, Saved State… đặc biệt người dùng hoàn toàn có thể kết hợp nhiều trạng thái trong nhiều danh mục ngữ cảnh trong cùng một nhóm đối tượng để cho ra kết quả lọc tốt nhất cho việc tìm kiếm.

4. Tùy chỉnh VMM Administrator Console

Để tạo cho người dùng môi trường làm việc hoàn hảo và quen thuộc nhất trong VMM Administrator Console còn cung cấp một khả năng tùy biến giao diện chính của bảng điều khiển. Sau đây là danh sách các tùy biến cho phép trên VMM:

– Pane Sizes – cho phép tùy chỉnh kích thước các cửa số làm việc trong VMM Administrator Console bằng cách để chuột vào cùng biên của cửa số lựa chọn và thực hiện các thao tác giữ chuột và kéo để đạt được độ lớn thích hợp.

– Navigation Pane – vùng panel bên trái của VMM Administrator Console có thể được ẩn để cung cấp nhiều không gian hơn cho các cửa sổ làm việc khác bằng cách vào View à Navigation Pane hoặc sử dụng phím tắt Alt+F1. Để trả lại trạng thái ban đầu chỉ cần lặp lại một trong hai thao tác như trên.

– Actions Pane – đây là panel nằm bên phải giao diện làm việc chứa danh sách các tác vụ liên quan đến đối tượng và cũng cung cấp tính năng ẫn bằng cách chọn Viewà Action Pane hoặc dùng phím tắt Ctrl+T.

– Table Columns – phụ thuộc vào đối tượng đang được lựa chọn mà VMM Administrator Console sẽ mô tả các thông tin về đối tượng đó ví dụ như việc lựa chọn đối tượng là máy chủ ảo hoa thì lúc này thông tin được mô tả sẽ là danh sách các máy ảo thuộc quyền quản lý của host đó. Các thông tin mô tả được đặt trong một bàng với nhiều cột chứa các thông tin khác nhau về đối tượng như Status icon, Name, Host… và để tùy chỉnh các thông số hiển thị có thể thực hiện theo hai cách vào View à Columns hoặc chọn biểu tượng Columns trên thanh công cụ để xuất hiện bảng hội thoại Select Columns như bên dưới để tùy chọn thông tin mô tả. Ngoài các này người dùng còn có thể chuột phải lên tiêu đề cột của bản thông tin để tùy chỉnh loại cột hiển thị.

Hộp thoại Select Columns cho phép tủy chỉnh bật tắt các thông số, mô tả cần thiết và di chuyển vị trí giữa các cột trong bảng thông tin. Ngoàii ra chú ý một số cột luôn ở trang thái mặc định không thể tắt hiển thị của chúng có thể tham khảo theo hình sau:

<to be continued>

%d bloggers like this: